Diện tích tối thiểu được cấp sổ đỏ đất ở nông thôn bao nhiêu?

  • 19, 08 / 2020

Diện tích đất tối thiểu để được cấp sổ đỏ được quy định đối với từng khu vực dựa trên điều kiện về quỹ đất, phát triển kinh tế, cũng như quy hoạch xây dựng, sử dụng đất của địa phương đó.

Diện tích tối thiểu được cấp sổ đỏ đất ở nông thôn bao nhiêu?

Theo quy định pháp luật, Nhà nước sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân có đủ điều kiện để sử dụng, cải tạo đất của mình. Tuy nhiên, một trong những bước đầu tiên để xin cấp sổ đỏ là xác định diện tích đất. Vậy diện tích tối thiểu được cấp sổ đỏ đất ở nông thôn bao nhiêu? 

[Gợi ý tham khảo thêm]

Điều kiện để cấp sổ đỏ đất ở nông thôn

Đối với các hộ gia đình, cá nhân có đất nhưng chưa được cấp sổ đỏ thì chủ đất sẽ làm thủ tục để cấp sổ đỏ lần đầu cho mảnh đất như sau: cấp sổ đỏ cho đất khai hoang; cấp sổ đỏ cho đất mua bằng giấy tờ viết tay chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cấp sổ đỏ cho đất tách thửa…

Căn cứ theo Luật đất đai 2013, điều kiện cơ bản để được cấp sổ đỏ như sau:

Trường hợp 1: Có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 

  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp tạm thời hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993.
  • Được thừa kế, tặng cho hợp pháp, giấy tờ giao nhà tình nghĩa, tình thương gắn liền với đất.
  • Giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 .
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
  • Giấy được xác lập trước ngày 15/10/1993.

Trường hợp 2: Được UBND xã xác định là sử dụng đất ổn định, lâu dài 

Đối với trường hợp mua bán nhà đất bằng giấy tờ viết tay trước ngày 01/01/2008 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng phải được UBND xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị của địa phương.

Ngoài ra, quyền sử dụng đất của hộ gia đình, tổ chức, cá nhân cần đảm bảo các yếu tố sau:

  • Sử dụng đất ổn định, không tranh chấp.
  • Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
  • Đáp ứng đủ diện tích tối thiểu để cấp sổ theo quy định (nếu có).

Nếu thiếu một trong các điều kiện cơ bản trên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ không tiến hành thủ tục cấp sổ đỏ. Do đó, mỗi người dân cần phải lưu ý các yếu tố trên để xem mảnh đất của mình có đủ điều kiện để được cấp sổ đỏ hay không?

Diện tích tối thiểu để được cấp sổ đỏ đất ở nông thôn

Căn cứ quy định tại Điều 143 và Điều 144 Luật đất đai 2013, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quy định hạn mức đất giao cho từng hộ gia đình, cá nhân & diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở cả nông thôn hay đô thị.

Trong cùng một tỉnh, tùy theo từng địa điểm, điều kiện kinh tế kinh tế tài chính, quy hoạch của tỉnh mà từng quận huyện có mức diện tích tối thiểu để được cấp sổ là khác nhau.

Hạn mức diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ đất ở nông thôn 

Hạn mức diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ đất ở nông thôn 

Hạn mức diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ đất ở nông thôn 

Ví dụ: Diện tối thiểu để cấp sổ đỏ của TP. Hà Nội trong Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 01/6/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định:

Điều 3. Hạn mức giao đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở theo hạn mức giao đất ở.

1. Hạn mức giao đất ở tái định cư; giao đất làm nhà ở nông thôn tại điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội được quy định như sau:

Khu vực

Mức tối thiểu

Mức tối đa

Các phường

30 m2

90 m2

Các xã giáp ranh các quận và thị trấn

60 m2

120 m2

Các xã vùng đồng bằng

80 m2

180 m2

Các xã vùng trung du

120 m2

240 m2

Các xã vùng miền núi

150 m

300 m2

Các xã được phân loại để làm căn cứ xác định hạn mức giao đất ở công nhận quyền sử dụng đất ở đối với từng vùng quy định tại Phụ lục phát hành kèm theo Quy định này.

Quy định về hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân

2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở ổn định theo khoản 2 Điều 20 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ được xác định bằng 01 lần hạn mức giao đất ở nhưng không vượt quá diện tích thửa đất.

3. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở ổn định theo khoản 3 Điều 24 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ được xác định bằng 05 lần hạn mức giao đất ở nhưng không vượt quá diện tích thửa đất.

Đối với trường hợp tự chia tách thửa đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có ít nhất một thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì sẽ không được cấp sổ đỏ. Chỉ có thể gộp thửa đất có diện tích nhỏ hơn với cùng một thửa đất khác để chia thành một thửa mới đủ điều kiện.

Các tình hợp ngoại lệ được cấp sổ đỏ 

Tại điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi nghị định 01/2017/NĐ-CP:

  • Trường hợp thửa đất đang sử dụng có diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của UBND cấp tỉnh nhưng đủ điều kiện cấp sổ đỏ thì người đang sử dụng đất được cấp sổ đỏ.
  • Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu và hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa, hợp thửa và cấp sổ đỏ.

Nếu bạn đang gặp khó khăn khi làm thủ tục cấp sổ đỏ đất ở nông thôn, hãy liên hệ với Đất Hà Nội qua email lienhe@dathanoi.vn để được hỗ trợ tốt nhất!

Nguồn: ĐẤT HÀ NỘI

Comments

comments

Chia sẻ bài viết này với người thân