Quy hoạch đất ở đô thị là gì? Hồ sơ quy hoạch đất ở đô thị

  • 27, 06 / 2020

Quy hoạch đất ở đô thị là gì? Hồ sơ quy hoạch đất ở đô thị được quy định như thế nào? Đây là nội dung được khá nhiều người quan tâm trong thời gian gần đây. Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây!

[Gợi ý tham khảo thêm]

Quy hoạch đất ở đô thị là gì?

Theo Điều 3 của Luật quy hoạch đô thị 2009, quy hoạch đất ở đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị. 

Phân loại quy hoạch đô thị như thế nào?

Đô thị được phân làm 6 loại gồm: loại I, II, III, IV và V đáp ứng các tiêu chí cơ bản sau:

– Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế – xã hội của đô thị.

– Quy mô dân số.

– Mật độ dân số.

– Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp.

– Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng.

Việc xác định cấp quản lý hành chính đô thị được quy định:

Thành phố trực thuộc trung ương: đô thị loại đặc biệt hoặc đô thị loại I.

Thành phố thuộc tỉnh: đô thị loại I hoặc loại II hoặc loại III.

Thị xã: đô thị loại III hoặc loại IV.

Thị trấn: đô thị loại IV hoặc loại V.

Nội dung hồ sơ quy hoạch đất ở đô thị được quy định như thế nào?

Theo thông tư số 12/2016/TT-BXD, nội dung hồ sơ quy hoạch chung đô thị là thành phố trực thuộc trung ương, thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn & đô thị loại V chưa được công nhận là thị trấn áp dụng.

Hồ sơ quy hoạch đất ở đô thị được quy định như thế nào?

* Thành phần bản vẽ quy hoạch:

 – Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng: Vị trí, ranh giới quy hoạch, các mối quan hệ về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội được thể hiện trên bản đồ theo tỷ lệ thích hợp.

 – Bản đồ hiện trạng vùng: Hiện trạng phân bố dân cư và sử dụng đất; hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội,… thể hiện trên bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/100.000, bản đồ 1/250.000 đối với vùng liên tỉnh, bản đồ tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000 đối với các vùng khác.

 – Bản đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật: giao thông, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước thải,…và được thể hiện trên bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp. giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, cp nước, cao độ nn và thoát nước mưa, thoát nước thải;

* Thuyết minh hồ sơ quy hoạch:

 – Phân tích và đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của vùng; hiện trạng phân bố đô thị và nông thôn; cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật;….

 – Xác định mục tiêu, tính chất và động lực phát triển đô thị, các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật đối với đô thị và từng khu vực chức năng. 

– Định hướng phát triển phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại, quy hoạch sử dụng đất đô thị theo các giai đoạn quy hoạch.

⇒ Các nội dung trình bày phải mạch lạc, ngắn gọn, đủ ý, rõ ràng kèm theo các bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú liên quan.

Trên đây là những thông tin cơ bản nhất về quy hoạch đất ở đô thị là gì & các quy định về hồ sơ và đồ án quy hoạch đô thị. Hy vọng bạn đọc đã có những nguồn tin bổ ích nhất!

Nguồn: ĐẤT HÀ NỘI

Comments

comments

Chia sẻ bài viết này với người thân