Khái niệm đất ở đô thị, ký hiệu đất ODT là gì?

  • 26, 06 / 2020

Trên thực tế, có nhiều khái niệm đất ở đô thị là gì? Tuy nhiên, đất ở đô thị được hiểu như thế nào theo quy định theo pháp luật hiện hành? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu về đất ở tại đô thị và ký hiệu đất đô thị (đất ODT).

[Gợi ý tham khảo thêm]

Khái niệm đất ở đô thị là gì?

Khái niệm đất ở đô thị

Đất ở đô thị Hà Nội ( Ảnh minh họa )

Tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ, đất ở đô thị được quy định:

Điều 21.“Đất ở tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường, thị trấn, kể cả đất ở tại các khu đô thị mới đã thực hiện theo quy hoạch phát triển các quận, thành phố, thị xã nhưng hiện tại vẫn do xã quản lý.”

Theo Điều 144, Luật Đất đai 2013: “Đất ở tại đô thị gồm: đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”

⇒ Như vậy, đất ở đô thị (hay đất ODT) được hiểu đơn giản là đất dùng để xây nhà ở, các công trình phục vụ đời sống sinh hoạt của cư dân ở khu vực đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng và cảnh quan đô thị hiện đại.

Ký hiệu đất ODT được hiểu như thế nào?

Căn cứ vào Luật đất đai 2013, đất được phân làm 3 nhóm chính gồm: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng. Thông thường, các loại đất này được thể hiện dưới dạng kí hiệu chữ trên bản đồ địa chính.

STTLoại đất
INHÓM ĐẤT NÔNG NGHIÊP
1Đất chuyên trồng lúa nướcLUC
2Đất trồng lúa nước còn lạiLUK
3Đất lúa nươngLUN
4Đất bằng trồng cây hàng năm khácBHK
5Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khácNHK
6Đất trồng cây lâu nămCLN
7Đất rừng sản xuấtRSX
8Đất rừng phòng hộRPH
9Đất rừng đặc dụngRDD
10Đất nuôi trồng thủy sảnNTS
11Đất làm muốiLMU
12Đất nông nghiệp khácNKH
IINHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
1Đất ở tại nông thônONT
2Đất ở tại đô thịODT
3Đất xây dựng trụ sở cơ quanTSC
4Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệpDTS
5Đất xây dựng cơ sở văn hóaDVH
6Đất xây dựng cơ sở y tếDYT
7Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạoDGD
8Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thaoDTT
9Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệDKH
10Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hộiDXH
11Đất xây dựng cơ sở ngoại giaoDNG
12Đất xây dựng công trình sự nghiệp khácDSK
13Đất quốc phòngCQP
14Đất an ninhCAN
15Đất khu công nghiệpSKK
16Đất khu chế xuấtSKT
17Đất cụm công nghiệpSKN
18Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệpSKC
19Đất thương mại, dịch vụTMD
20Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sảnSKS
21Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốmSKX
22Đất giao thôngDGT
23.Đất thủy lợiDTL
24Đất công trình năng lượngDNL
25Đất công trình bưu chính, viễn thôngDBV
26Đất sinh hoạt cộng đồngDSH
27Đất khu vui chơi, giải trí công cộngDKV
28Đất chợDCH
29Đất có di tích lịch sử – văn hóaDDT
30Đất danh lam thắng cảnhDDL
31Đất bãi thải, xử lý chất thảiDRA
32Đất công trình công cộng khácDCK
33Đất cơ sở tôn giáoTON
34Đất cơ sở tín ngưỡngTIN
35Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa tángNTD
36Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suốiSON
37Đất có mặt nước chuyên dùngMNC
38Đất phi nông nghiệp khácPNK
IIINHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG
1Đất bằng chưa sử dụngBCS
2Đất đồi núi chưa sử dụngDCS
3Núi đá không có rừng câyNCS

Như vậy, căn cứ vào bảng ký hiệu chữ thì đất ODT là đất ở tại đô thị thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, nằm trong 2 loại đất thổ cư gồm đất ở tại nông thôn (ONT) và đất ở tại đô thị (ODT).

Đất ở đô thị bao gồm những loại nào?

Ngày 17/8/1994, Chính phủ đã ra Nghị định 88 CP qui định về đất đô thị như sau:

Căn cứ vào mục đích sử dụng

  • Đất nông ngư nghiệp đô thị:  hồ nuôi trồng thuỷ sản, khu vực trồng cây xanh, trồng hoa, cây cảnh, các phố vườn, . . .
  • Đất chuyên dùng: trường học, bệnh viện các cônh trình văn hoá vui chơi giải trí, các công sở và khu vược hành chính, cơ sổ sản xuất kinh doanh, trung tâm thương mại . . .
  • Đất ở: đất xây dựng nhà, các công trình phục vụ sinh hoạt theo quy định về thiết kế và xây dựng nhà ở.
  • Đất công trình xây dựng công cộng: giao thông, nhà ga, bến bãi, đường dây điện, công trình cấp thoát nước.
  • Đất cho mục đích an ninh quốc phòng: các cơ quan khu vực hành chính đặc biệt.
  • Đất chưa được sử dụng: đất được quy hoạch để phát triển đô thị nhưng chưa sử dụng.

Căn cứ vào dự kiến quy mô dân số đô thị

Khi lập kế hoạch thiết kế đất đai xây dựng đô thị, người ta phải căn cứ vào dự kiến quy mô dân số đô thị để tính quy mô diện tích mỗi loại theo các tiêu chuẩn thiết kế sau:

Các loại đấtDiện tích bình quân (m 2 /người)Cơ cấu (%)
Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp10 – 1210 – 12
Đất kho tàng2 – 32 – 3
Đất các khu ở40 – 5046 – 50
Đất trung tâm đô thị – khu đô thị3 – 53 – 5
Đất cây xanh15-2215-22
Đất giao thông10-1312-14
Tổng cộng đất có chức năng đô thị80-100100

Căn cứ vào mục đích qui hoạch xây dựng đô thị  

  • Đất dân dụng: đất xây nhà ở, các công trình công cộng, cây xanh, giao thông, cơ sở hạ tầng kĩ thuật.
  • Đất ngoài khu dân dụng: đất xây dựng khu công nghiệp, các trung tâm chuyên nghành, an ninh quốc phòng, cơ quan ngoài đô thị và các loại đất khác.

Căn cứ vào nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất

  • Đất sử dụng có thời hạn: Đất cho thuê, chủ yếu để xây dựng các công trình sản xuất kinh doanh.
  • Đất không thời hạn: Giao đất có thu tiền sử dụng đất và giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Qua nội dung bài viết trên, Đất Hà Nội đã giải đáp khái niệm đất ở đô thị, ký hiệu đất ODT là gì? Hy vọng những thông tin hữu ích sẽ mang lại cho quý bạn đọc nguồn tin hiệu quả, đáng tin cậy. Nếu có vấn đề thắc mắc gì, hãy liên hệ với chúng tôi qua email lienhe@dathanoi.vn nhé!

Nguồn: ĐẤT HÀ NỘI

Comments

comments

Chia sẻ bài viết này với người thân