Hạn mức đất ở nông thôn được quy định như thế nào?

  • 26, 06 / 2020

Đất ở nông thôn là một khái niệm khá quen thuộc đối với mỗi cá nhân, hộ gia đình ở khu vực nông thôn hiện nay. Tuy nhiên, nhắc đến các quy định về hạn mức đất ở nông thôn thì chưa hẳn ai cũng đã biết và nắm rõ Luật Đất Đai. Nếu bạn đang thắc mắc về hạn mức đất ở, hãy cùng Đất Hà Nội giải đáp trong bài viết dưới đây nhé!

[Gợi ý tham khảo thêm]

Khái niệm đất ở tại nông thôn

Đất ở tại nông thôn được hiểu là đất ở do các hộ gia đình, cá nhân sử dụng để xây nhà ở, xây các công trình phục vụ đời sống hay làm vườn, ao hồ trên thửa đất thuộc khu vực nông thôn. Do đó, việc sử dụng đất ở nông thôn phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

Quy định về hạn mức đất ở nông thôn như thế nào?

Trước khi tìm hiểu về các quy định về hạn mức giao đất ở tại nông thôn, hãy cùng lí giải khái niệm “hạn mức giao đất ở là gì?”. 

Hạn mức đất ở nông thôn được quy định như thế nào?

Hạn mức giao đất ở là gì?

Hạn mức giao đất ở là diện tích đất mà các hộ gia đình, cá nhân được phép sử dụng do Nhà nước giao, nhận chuyển nhượng hợp pháp nhằm khai hoang, khống chế diện tích đất được giao, tránh tình trạng giao đất với diện tích lớn. Đây là cơ sở pháp lý để giới hạn diện tích đất được phép sử dụng của các hộ gia đình, cá nhân mà được hình thành từ việc Nhà nước giao đất.

Các quy định về hạn mức giao đất ở tại nông thôn

Tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 143 Luật đất đai 2013, hạn mức giao đất ở căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được phê duyệt, UBND cấp tỉnh sẽ quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở cho phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương.

Ví dụ: Hạn mức giao đất ở tái định cư; giao đất làm nhà ở nông thôn tại điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội được quy định như sau:

Khu vực

Mức tối thiểu

Mức tối đa

Các phường

30 m2

90 m2

Các xã giáp ranh các quận và thị trấn

60 m2

120 m2

Các xã vùng đồng bằng

80 m2

180 m2

Các xã vùng trung du

120 m2

240 m2

Các xã vùng miền núi

150 m2

300 m2

Lưu ý: Các xã được phân loại để căn cứ xác định hạn mức giao đất ở được công nhận quyền sử dụng đất ở đối với từng vùng.

Hạn mức giao đất ở này không áp dụng cho trường hợp mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại các dự án theo quy hoạch, các dự án đấu giá đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Như vậy, Đất Hà Nội đã giải đáp khái niệm hạn mức giao đất ở là gì? Hạn mức đất ở tại nông thôn được quy định như thế nào? Hy vọng quý bạn đọc đã có những kiến thức hữu ích nhất! 

Nguồn: ĐẤT HÀ NỘI

Chia sẻ bài viết này với người thân