Đất ở tại nông thôn có thời hạn sử dụng như thế nào?

  • 03, 07 / 2020

Hiện nay, một trong những điều kiện để người sử dụng đất có thể thực hiện việc chuyển nhượng, thế chấp…là đất phải còn thời hạn sử dụng. Vậy đất ở tại nông thôn có thời hạn sử dụng như thế nào? Để giải quyết về vấn đề này, Đất Hà Nội sẽ phân tích về định nghĩa đất sử dụng có thời hạn và quy định của pháp luật về thời hạn sử dụng đất mới nhất năm 2020!

[Gợi ý tham khảo thêm]

Khái niệm đất có thời hạn sử dụng là gì?

Trong Luật đất đai năm 2013 và các văn bản pháp luật về đất đai hiện hành, không có văn bản nào quy định cụ thể về khái niệm “đất có thời hạn sử dụng”.

Đất có thời hạn sử dụng là gì?

Tại Điều 126 Luật Đất đai năm 2013, đất có thời hạn sử dụng có thể hiểu:

“Đất có thời hạn sử dụng” là cách nói để xác định những mảnh đất mà nười sử dụng đất chỉ được phép chiếm hữu và sử dụng diện tích đất này trong một thời hạn nhất định (gọi là thời hạn sử dụng đất) như 20 năm, 30 năm, 50 năm…

Theo quy định của pháp luật, diện tích đất được xác định là “đất có thời hạn sử dụng đất” có thể bị Nhà nước thu hồi hoặc được gia hạn để tiếp tục sử dụng.

Ý nghĩa việc xác định “đất có thời hạn sử dụng”

Thứ nhất, xác định điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, căn cứ thu hồi đất, làm cơ sở để giải quyết các nhu cầu về chuyển quyền sử dụng đất hay khiếu nại, xác định tính hợp pháp của việc thu hồi đất…

Thứ hai, quy định về thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành. 

⇒ Như vậy, “thời hạn sử dụng đất” dùng để chỉ một khoảng thời gian(xác định theo ngày, tháng, năm) mà người sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê, được công nhận hoặc được nhận chuyển nhượng từ người khác.

Đất ở tại nông thôn có thời hạn sử dụng như thế nào?

Đất ở tại nông thôn có thời hạn sử dụng như thế nào?

Luật đất đai năm 2013 quy định về thời hạn sử dụng đất được quy định và được xác định theo từng loại đất cụ thể gồm:

  • Đất sử dụng ổn định lâu dài
  • Đất sử dụng có thời hạn
  • Đất có thời hạn sử dụng khi chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Đất có thời hạn khi nhận chuyển quyền sử dụng đất. 

1. Đất sử dụng ổn định lâu dài

Căn cứ theo quy định định tại Điều 125 Luật đất đai năm 2013, Nhà nước cho phép người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau:

– Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng;

– Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng;

– Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;

– Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê;

– Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính;

– Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

– Đất cơ sở tôn giáo;

–  Đất tín ngưỡng;

– Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh;

– Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

– Đất tổ chức kinh tế sử dụng trong trường hợp:

+ Tổ chức kinh tế chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì tổ chức kinh tế được sử dụng đất ổn định lâu dài.

+ Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất được sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.

2. Đất sử dụng có thời hạn

Tại Điều 126 Luật Đất đai năm 2013, “đất sử dụng có thời hạn” sẽ được xác định theo các trường hợp cụ thể phù hợp với nguồn gốc của mảnh đất được sử dụng và phụ thuộc vào chủ sử dụng hợp pháp của tài sản là cá nhân, hộ gia đình hay tổ chức. Cụ thể như sau:

Đối với đất thuộc trường hợp được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân. Thời hạn sử dụng đất được xác định như sau:

* Thời hạn 50 năm:

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nghiệp sử dụng đất được giao, công nhận quyền sử dụng trong trường hợp:

+ Được giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

+ Đươc giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân;

+ Được giao đất rừng sản xuất;

+ Được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

+ Được giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng.

* Thời hạn không quá 50 năm:

– Các cá nhân, hộ gia đình thuê đất nông nghiệp.

* Thời hạn không quá 70 năm

– Tổ chức được giao đất, thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

– Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

– Tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư;

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam.

* Thời hạn không quá 99 năm:

– Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc.

3. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

Tùy thuộc vào chủ thể sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân hay tổ chức, thời hạn sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất cũng được xác định khác nhau. Cụ thể:

Các hộ gia đình, cá nhân ở Việt Nam:

– Chuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang mục đích khác, thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất.

– Chuyển đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang đất trồng rừng phòng hộ, trồng rừng đặc dụng, thời hạn sử dụng đất được xác định là sử dụng ổn định lâu dài.

– Chuyển đất nông nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp, thời hạn sử dụng đất tương ứng với thời hạn của loại đất phi nông nghiệp.

– Chuyển đất phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài chuyển sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn, thời hạn sử dụng được xác định sử dụng ổn định lâu dài.

– Chuyển đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài, thời hạn sử dụng được xác định là sử dụng ổn định lâu dài.

Tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài:

Các chủ thể sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư không thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phải thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất thì thời hạn sử dụng đất của loại đất mới được xác định không quá 50 năm.

Trường hợp đầu tư mà có vốn đầu tư lớn nhưng khả năng thu hồi vốn chậm hoặc đầu tư vào vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, thời hạn sử dụng đất không quá 70 năm. Trường hợp kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê, cho thuê mua thì thời hạn sử dụng đất theo thời hạn dự án.

Trường hợp tổ chức kinh tế thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ loại đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn và ngược lại, thời hạn sử dụng đất được xác định là ổn định lâu dài.

4. Thời hạn sử dụng đất nhận chuyển quyền sử dụng đất

Căn cứ Điều 128 Luật đất đai năm 2013:

  • Loại đất người sử dụng đất nhận chuyển quyền là đất có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài thì người sử dụng đất sẽ được sử dụng ổn định lâu dài.
  • Còn đối với các loại đất khác, người sử dụng được sử dụng trong thời hạn sử dụng đất của loại đất này trước khi thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất.

⇒ Như vậy, tùy vào tính chất của đất ở nông thôn, pháp luật sẽ có quy định về đất ở tại nông thôn có thời hạn sử dụng khác nhau để đảm bảo việc sử dụng và khai thác nguồn tài nguyên đất một cách hiệu quả.

Hy vọng qua nội dung giải đáp về quy định về khái niệm đất có thời hạn sử dụng và quy định về thời hạn sử dụng đất ở. Bạn đọc đã biết xác định thời hạn sử dụng đất ở tại nông thôn chính xác nhất hoặc liên hệ với Đất Hà Nội qua email lienhe@dathanoi.vn để được hỗ trợ tốt nhất!

Nguồn: ĐẤT HÀ NỘI

 

Comments

comments

Chia sẻ bài viết này với người thân