Đất ở nông thôn và đất thổ cư khác nhau như thế nào?

  • 18, 06 / 2020

Đất ở nông thôn và đất thổ cư khác nhau như thế nào? Loại đất này được quy định như thế nào? Cùng Đất Hà Nội tìm hiểu đất nông thôn là đất gì, cách phân biệt giữa đất ở tại nông thôn và đất thổ cư nhé!

[Gợi ý tham khảo thêm]

 1. Đất nông thôn là đất gì?

Khái niệm đất ở tại nông thôn

Theo thuật ngữ, đất ở tại nông thôn hay đất nông thôn được hiểu là dùng để chỉ các mảnh đất tại các vùng nông thôn. 

Điều 143 của Bộ Luật đất đai 2013: 

Đất nông thôn là đất ở do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng tại nông thôn gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Căn cứ theo điều luật trên, đất ở nông thôn là:

  • Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng tại nông thôn.
  • Đất phục vụ nhu cầu xây dựng nhà ở, công trình đời sống sinh hoạt.
  • Đất làm vườn, ao, chuồng cùng trong thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn.

Các quy định về đất ở tại nông thôn

Mỗi người dân cần nắm rõ các quy định về đất nông thôn để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình. Theo Điều 143 Luật đất đai 2013, các quy định về đất ở tại nông thôn như sau:

“Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương.

Việc phân bổ đất ở tại nông thôn trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đồng bộ với quy hoạch các công trình công cộng, công trình sự nghiệp bảo đảm thuận tiện cho sản xuất, đời sống của nhân dân, vệ sinh môi trường và theo hướng hiện đại hóa nông thôn.

Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho những người sống ở nông thôn có chỗ ở trên cơ sở tận dụng đất trong những khu dân cư sẵn có, hạn chế việc mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp.”

2. Đất thổ cư là gì?

Đất thổ cư được hiểu là loại hình đất dùng để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ cho đời sống, đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư được công nhận là đất thổ cư.

Dựa theo quy định trong Luật Đất đai 2013, đất thổ cư thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm cả đất nông thôn và đất đô thị. Căn cứ theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT, có 02 loại đất thổ cư cụ thể:

  • Đất ở tại nông thôn: ONT (thuộc phạm vi địa giới hành chính các xã).
  • Đất ở tại đô thị: ODT (thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường, thị trấn).

3. Đất ở nông thôn và đất thổ cư khác nhau như thế nào?

Đất ở nông thôn và đất thổ cư là 2 khái niệm đất ở khác nhau, cùng Đất Hà Nội phân tích điểm khác biệt giữa 2 loại đất này để tránh nhầm lẫn nhé!

1- Về khái niệm:

Đất nông thôn chủ yếu dùng để “xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn”. Tức là dùng để chỉ về đất ở thuộc khu vực nông thôn.

Đất thổ cư được hiểu chung là đất ở bao gồm cả đất ở nông thôn và loại đất ở đô thị. Vì đất thổ cư chỉ là thuật ngữ mà người dân gọi chung cho đất ở và không phân biệt đất nông thôn hay đất đô thị. Theo quy định Thông tư 28/2014/TT-BTNMT:

“Đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời sống; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận là đất ở. Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

Cả hai loại đất trên đều không được trồng trọt nhưng đất thổ cư được phép xây nhà cả ở nông thôn và đô thị. Còn đất nông thôn chỉ dùng để xây dựng ở nông thôn ( Theo: Địa ốc online )

Nếu cần giải đáp thắc mắc gì, xin quý bạn đọc vui lòng liên hệ với Đất Hà Nội qua email: lienhe@dathanoi.vn để nhận tư vấn cụ thể!

Nguồn: ĐẤT HÀ NỘI

Comments

comments

Chia sẻ bài viết này với người thân