Đất ở nông thôn có được xây nhà không?

  • 03, 07 / 2020
Đất ở nông thôn có được xây nhà không? Có cần làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng từ đất nông thôn sang đất ở hay không? Cách làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất ở không? như thế nào? Cùng Đất hà Nội giải đáp thắc mắc trên trong bài viết dưới đây nhé!

[Gợi ý tham khảo thêm]

  • Hạn mức đất ở nông thôn được quy định như thế nào?
  • Quy định đất ở nông thôn Luật Đất Đai số 13/2003/QH11
  • Đất ở nông thôn và đất thổ cư khác nhau như thế nào?

Đất ở nông thôn có được xây nhà không? Quy định về xây nhà ở riêng lẻ

Căn cứ Khoản 2 Điều 89 Luật xây dựng 201 

“2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

………

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng.”

– Theo Ngân hàng pháp luật

⇒ Như vậy, Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 thì nhà ở riêng lẻ ở nông thôn (trừ trong khu bảo tôn, khu di tích lịch sử văn hóa) được miễn giấy phép xây dựng.

Căn cứ Khoản 29 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 và Luật Đất đai năm 2013

29. Nhà ở riêng lẻ là công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Việc xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn được miễn giấy phép xây dựng nhưng phải tuân thủ đúng quy hoạch và mục đích sử dụng đất. Nếu xây dựng nhà ở trên đất nghĩa địa, đất không có quyền sử dụng vẫn có thể bị xử phạt bình thường vì vi phạm pháp luật về đất đai, về xây dựng.

Các thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất ở 

Căn cứ Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Quyết định 2555/QĐ-BTNMT, các thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất được tiến hành theo 4 bước sau:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:

– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01.

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Lưu ý: chuẩn bị thêm chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu có yêu cầu).

Bước 2. Nộp hồ sơ

– Nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

– Thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ sẽ thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.

Bước 3. Xử lý, giải quyết yêu cầu

Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm như sau:

– Thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất.

– Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

– Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Trường hợp xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp với mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì UBND cấp huyện trình UBND cấp tỉnh chấp thuận trước khi UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

– Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Bước 4. Trả kết quả

– Sau khi người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính, phòng Tài nguyên và Môi trường trao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Thời gian thực hiện:

Không quá 15 ngày (không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).

Không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

Mức phí phải nộp khi chuyển đổi đất nông thôn sang đất ở

Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định:

Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Công thức tính số tiền sử dụng đất phải nộp khi chuyển đất nông nghiệp sang đất ở như sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp=Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở
Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp

Trên đây toàn bộ nội dung về đất ở nông thôn có được xây nhà không, thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất ở và mức phí phải nộp khi chuyển đổi đất. Để biết thêm những thông tin về tư vấn đất ở, hãy xem thêm tại chuyên mục TƯ VẤN ĐẤT nhé!

Nguồn: ĐẤT HÀ NỘI

Comments

comments

Chia sẻ bài viết này với người thân