Đất ở đô thị và đất ở nông thôn có điểm gì khác nhau?

  • 26, 06 / 2020

Đất ở đô thị và đất ở nông thôn là gì? Điểm khác nhau giữa 2 loại đất thổ cư này như thế nào? Đây là câu hỏi nhận được khá nhiều sự quan tâm từ phía bạn đọc. Vậy hãy cùng Đất Hà Nội làm rõ về khái niệm và các quy định về đất ODT và đất ONT trong bài viết sau!

[Gợi ý tham khảo thêm]

Khái niệm đất ở đô thị và đất ở nông thôn 

Đất ở tại nông thôn là gì?

– “Đất ở tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường, thị trấn, kể cả đất ở tại các khu đô thị mới đã thực hiện theo quy hoạch phát triển các quận, thành phố, thị xã nhưng hiện tại vẫn do xã quản lý.”  

Đất ở tại đô thị là gì?

– “Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các xã, trừ đất ở tại khu đô thị mới đã thực hiện theo quy hoạch phát triển các quận, thành phố, thị xã, thị trấn nhưng hiện tại vẫn thuộc xã quản lý.”

Những quy định về đất ở đô thị và đất ở nông thôn

Đất ở tại nông thôn 

Tại Điều 143 Luật Đất đai 2013, việc quản lý và sử dụng đất khu dân cư ở nông thôn được quy định như sau:

– Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, UBND cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân xây nhà ở tại nông thôn; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương.

– Việc phân bổ đất ở tại nông thôn trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đồng bộ với quy hoạch các công trình công cộng, công trình sự nghiệp đảm bảo sản xuất, đời sống của nhân dân, vệ sinh môi trường và hiện đại hóa nông thôn.

– Nhà nước có các chính sách tạo điều kiện cho người dân nông thôn có chỗ ở trong những khu dân cư sẵn có, hạn chế mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp.

Đất ở tại đô thị

Tại Điều 143 Luật Đất đai 2013, việc quản lý và sử dụng đất ở tại đô thị được quy định như sau:

Thứ nhất, UBND cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở.

Thứ hai, đất ở tại đô thị phải đồng bộ với đất sử dụng để xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp, đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị. 

Thứ ba, Nhà nước có quy hoạch sử dụng đất để xây nhà ở tại đô thị, có các chính sách tạo điều kiện để người sống ở đô thị có chỗ ở.

Thứ tư, việc chuyển đất ở sang đất sản xuất, kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và xây dựng đô thị đã được phê duyệt và tuân thủ các quy định về trật tự, an toàn, bảo vệ môi trường đô thị.

Đất ở đô thị và đất ở nông thôn có điểm gì khác nhau?

Đất ở đô thị và đất ở nông thôn có điểm gì khác nhau?

Để phân biệt rõ đất ở đô thị và đất ở nông thôn, bạn cần nắm rõ khái niệm và phạm vi hành chính của loại đất thổ cư này như:

– Đất ở đô thị là đất ở thuộc phạm hành chính của các phường, thị trấn, gồm cả các khu đô thị mới.

– Đất ở nông thôn là đất ở thuộc phạm vi hành chính các xã, trừ đất ở tại khu đô thị mới. 

Qua bài viết phân biệt sự khác nhau giữa đất ở nông thôn và đất ở đô thị, Đất Hà Nội hi vọng bạn đọc đã mang đến những thông tin hữu ích cho quý bạn đọc. Nếu có vấn đề nào về các quy định trong các văn bản pháp luật, hãy liên hệ qua email lienhe@dathanoi.vn để nhận tư vấn cụ thể nhé! 

Nguồn: ĐẤT HÀ NỘI

Comments

comments

Chia sẻ bài viết này với người thân